Kế toán & tình huống pháp lý – Phần 20

ustice-and-law-concept-legal-counsel-presents-to-the-client-a-signed-contract-with-gavel-and-legal-law-or-legal-having-team-meeting-at-law-firm-in-background-scaled

Ủy quyền giao dịch, ký kết hợp đồng

Tình huống 64: các trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Ông A ủy quyền cho ông B thay mình xác lập và thực hiện hợp đồng liên quan đến tài sản là con trâu của ông A trong khi ông A đi vắng.

Phan1-64

Theo Bộ luật dân sự năm 2015, hợp đồng ủy quyền giữa ông A và ông B chỉ chấm dứt trong trường hợp ông A hoặc ông B chết có đúng không?

Giải đáp (tư vấn) tình huống 64

Sai. Vì hợp đồng ủy quyền giữa ông A và ông B còn chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 140 và Điều 422 Bộ luật dân sự năm 2015. Theo đó, hợp đồng ủy quyền sẽ chấm dứt khi:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành; ông B đã hoàn thành công việc được ủy quyền.
  • Theo thỏa thuận của ông A và ông B.
  • Ông A hoặc ông B chết.
  • Ông A hoặc ông B hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này (Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản).
  • Do đối tượng của hợp đồng (trong trường hợp này là con trâu) không còn.
  • Trường hợp khác do luật quy định. Ví dụ: trường hợp ông B không còn đủ khả năng để đại diện cho ông A như trường hợp ông B bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Tình huống 65: bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá phạm vi công việc ủy quyền

Ông A ủy quyền cho bà B bán căn nhà cấp bốn của mình, nhưng không cho bán các đồ đạc bên trong nhà như bàn ghế, ti vi và các vật gia dụng khác.

Phan1-65

Tuy nhiên, khi ký kết hợp đồng với chị C, bà B lại bán toàn bộ cả nhà và đồ dùng gia dụng cho chị C.

Theo Bộ luật dân sự năm 2015, bà B có phải chịu trách nhiệm bồi thường cho ông A về số đồ đạc đã bán không?

Giải đáp (tư vấn) tình huống 65

Nguyên tắc khi bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá phạm vi công việc ủy quyền thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền theo quy định của khoản 6 Điều 565 và khoản 3 Điều 568 Bộ luật dân sự năm 2015, theo đó bên ủy quyền được “bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này”.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 143 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, theo đó giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp rơi vào một trong ba tình huống sau:

  • Người được đại diện đồng ý.
  • Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý.
  • Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.

Do đó, trong tình huống trên, nếu ông A biết mà đồng ý hoặc không phản đối khi bà B thực hiện giao dịch vượt quá phạm vi đại diện hoặc ông A có lỗi khiến bà B không biết mình đã xác lập, vượt quá phạm vi đại diện thì bà B không phải chịu trách nhiệm liên quan đến phần vượt quá phạm vi đại diện mà mình đã xác lập với chị C. Còn ngược lại, bà B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho ông A về số đồ vật đã bán nằm ngoài phạm vi ủy quyền.

Tình huống 66: đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Chị A đi công tác nước ngoài, chị A ủy quyền cho chị B thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với diện tích quyền sử dụng đất mà chị A mua từ chị C, nhưng sau nhiều lần thúc giục, chị B vẫn không thực hiện.

Phan1-66

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, chị A có quyền hủy bỏ hợp đồng ủy quyền không?

Giải đáp (tư vấn) tình huống 66

Khoản 1 Điều 569 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền, theo đó: “Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại;

Nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt”.

Theo quy định này, chị A chỉ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng với chị B và có thể yêu cầu chị B bồi thường thiệt hại do chị B đã vi phạm nghĩa vụ của người được ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 565 và khoản 3 Điều 568 Bộ luật dân sự năm 2015.

Tình huống 67: người được ủy quyền thực hiện việc ủy quyền lại cho người khác

Anh A ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông cho công ty B, nhưng vì nhiều đơn hàng cần thực hiện, anh A không thể thực hiện được toàn bộ nên đã ủy quyền cho ông C thực hiện việc lắp đặt đường truyền internet cho công ty B (hợp đồng ủy quyền này anh A đã thông báo và được công ty B đồng ý).

Phan1-67

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, ông C bị cột thu phát sóng đè gãy chân không thể tự mình thực hiện được công việc, ông C đã ủy quyền lại cho anh D thay mình lắp đặt hệ thống đường truyền internet cho công ty B.

Theo Bộ luật dân sự năm 2015, hành vi ủy quyền của ông C và anh D có hợp pháp không khi ông C chưa hỏi ý kiến của anh A?

Giải đáp (tư vấn) tình huống 67

Việc ủy quyền lại của ông C và anh D là hợp pháp, mặc dù ông C chưa nhận được sự đồng ý của anh A nhưng vì ông C bị gãy chân không thể tự mình thực hiện được công việc.

Do vậy, trong trường hợp này áp dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 564 Bộ luật dân sự năm 2015: “Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp: ... Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được”.

Tuy nhiên, việc ủy quyền lại của ông C và anh D không được vượt quá phạm vi mà anh A đã ủy quyền cho ông C.

Thêm vào đó, hình thức của hợp đồng ủy quyền lại giữa ông C và anh D phải phù hợp với hình thức hợp đồng ủy quyền ban đầu giữa anh A và ông C.

Phiên bản video

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *